Hướng dẫn cấu hình IPv6 trên Windows Server

Trên mạng IPv4, bạn có thể gán địa chỉ cho Interface theo 3 cách: gán thủ công bằng địa chỉ tĩnh, gán địa chỉ động bằng cách sử dụng DHCP, hoặc gán tự động bằng cách sử dụng APIPA. Các administrator của mạng nhỏ thường cấu hình địa chỉ IPv4 thủ công, trong các tổ chức vừa và lớn hơn thì sử dụng DHCP. Cấu hình địa chỉ tự động sử dụng APIPA thường được thực hiện trong những mạng rất nhỏ như ở nhà, hoặc mạng LAN của tổ chức, kết nối đến Internet thông qua router DSL.
Gán địa chỉ trên mạng IPv6 có một chút khác biệt so với IPv4. IPv6 có thể được gán cho một Interface theo những cách sau:
Ngoài ra, địa chỉ link-local luôn được tự động cấu hình dù địa chỉ có trạng thái hay phi trạng thái (đã cấu hình tự động) đang được sử dụng. Sự khác biệt chính giữa IPv4 và IPv6 là giao thức IPv6 được thiết kế để tự động cấu hình. Điều này có nghĩa là, trong hầu hết các trường hợp, bạn sẽ không cần gán địa chỉ một cách thủ công, hay triển khai máy chủ DHCPv6, thay vào đó bạn sẽ sử dụng tính năng tự động cấu hình địa chỉ phi trạng thái cho hầu hết các máy chủ mạng của mình. Bạn có nhận thấy sự trái ngược đối với các Interface vật lý trên máy chủ IPv4 không? Các máy chủ như adapter mạng trên IPv4 thường được chỉ định một địa chỉ, nhưng hầu hết các Interface vật lý trên IPv6 được gán nhiều địa chỉ. Cụ thể, một Interface vật lý của IPv6 sử dụng ít nhất hai địa chỉ:

Gán địa chỉ IPv6 thủ công

Việc gán địa chỉ IPv6 thủ công nói chung thường được thực hiện trong 2 trường hợp:
Trên máy chạy Windows Server 2012 hoặc Windows Server 2012 R2, bạn có thể gán địa chỉ IPv6 bằng cách sử dụng một trong những phương án sau:

Cách 1: Sử dụng Internet Protocol Version 6 (TCP/IPv6) Properties

Chuột phải vào biểu tượng mạng trên thanh taskbar > Open network and sharing center > nhìn sang bên trái chọn Change adapter settings > chuột phải lên biểu tượng mạng chọn Properties > Chọn Internet Protocol Version 6 (TCP/IPv6) > Properties để mở hộp thoại Internet Protocol Version 6 (TCP/IPv6) Properties. Tại đây bạn cấu hình địa chỉ IPv6, độ dài tiền tố mạng con, gateway mặc định và địa chỉ máy chủ DNS như hình.
Hướng dẫn cấu hình IPv6 trên Windows Server

Cách 2: Sử dụng Windows PowerShell

Ví dụ dưới đây sẽ sử dụng Windows PowerShell để cấu hình thủ cộng một địa chỉ IPv6 trên Interface vật lý của máy tính chạy Windows Server 2012/2012 R2. Đầu tiên, chạy lệnh Ipconfig trên máy chủ, đây là kết quả: PS C:> ipconfig Windows IP Configuration Ethernet adapter Ethernet: Connection-specific DNS Suffix . : Link-local IPv6 Address . . . . . : fe80::2025:61fb:b68:c266%12 IPv4 Address. . . . . . . . . . . : 172.16.11.75 Subnet Mask . . . . . . . . . . . : 255.255.255.0 Default Gateway . . . . . . . . . : 172.16.11.1 Tunnel adapter isatap.{DD59BFFD-706A-4685-9073-647788046335}: Media State . . . . . . . . . . . : Media disconnected Connection-specific DNS Suffix . : Tunnel adapter Teredo Tunneling Pseudo-Interface: Media State . . . . . . . . . . . : Media disconnected Connection-specific DNS Suffix . : Từ lệnh này bạn sẽ nhận thấy rằng Interface vật lý có tên Ethernet được gán 2 địa chỉ: 
%12 ở cuối địa chỉ link-local được gọi là Zone indentifier, sử dụng để xác định các liên kết trên địa chỉ được đặt. Trên Windows, Zone identifier tương đương với chỉ mục của Interface, bạn có thể sử dụng cmdlet Get-NetAdapter để hiển thị danh sách tên và chỉ mục của các Interface vật lý trên máy tính chạy Windows Server 2012/2012 R2 như bên dưới: PS C:> Get-NetAdapter | fl Name,ifIndex Name : Ethernet
ifIndex : 12 Thay vì sử dụng lệnh Ipconfig, bạn cũng có thể sử dụng cmdlet Get-NetIPAdress như dưới đây để hiển thị thông tin địa chỉ cho Interface có tên là Ethernet: PS C:> Get-NetIPAddress | where {$_.InterfaceAlias -eq 'Ethernet'}

IPAddress : fe80::2025:61fb:b68:c266%12
InterfaceIndex : 12
InterfaceAlias : Ethernet
AddressFamily : IPv6
Type : Unicast
PrefixLength : 64
PrefixOrigin : WellKnown
SuffixOrigin : Link
AddressState : Preferred
ValidLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
PreferredLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
SkipAsSource : False
PolicyStore : ActiveStore

IPAddress : 172.16.11.75
InterfaceIndex : 12
InterfaceAlias : Ethernet
AddressFamily : IPv4
Type : Unicast
PrefixLength : 24
PrefixOrigin : Manual
SuffixOrigin : Manual
AddressState : Preferred
ValidLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
PreferredLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
SkipAsSource : False
PolicyStore : ActiveStore Bạn có nhận thấy lệnh này trả về nhiều thông tin hơn so với Ipconfig không? Bạn có thể sử dụng cmdlet NewNetIPAdress để gán địa chỉ Unicast IPv6 global mới với độ dài tiền tố là 64 và địa chỉ gateway mặc định cho Interface Ethernet như sau: PS C:> New-NetIPAddress -InterfaceAlias 'Ethernet' -IPAddress 2001:DB8:3FA9::D3:9C5A ` PrefixLength 64 -DefaultGateway 2001:DB8:3FA9::0C01

IPAddress : 2001:db8:3fa9::d3:9c5a
InterfaceIndex : 12
InterfaceAlias : Ethernet
AddressFamily : IPv6
Type : Unicast
PrefixLength : 64
PrefixOrigin : Manual
SuffixOrigin : Manual
AddressState : Tentative
ValidLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
PreferredLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
SkipAsSource : False
PolicyStore : ActiveStore

IPAddress : 2001:db8:3fa9::d3:9c5a
InterfaceIndex : 12
InterfaceAlias : Ethernet
AddressFamily : IPv6
Type : Unicast
PrefixLength : 64
PrefixOrigin : Manual
SuffixOrigin : Manual
AddressState : Invalid
ValidLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
PreferredLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
SkipAsSource : False
PolicyStore : PersistentStore Để xác nhận kết quả, bạn cần sử dụng Get-NetIPAddress với tham số AddressFamily để chỉ hiển thị thông tin IPv6 như dưới đây: PS C:> Get-NetIPAddress -AddressFamily IPv6 | where {$_.InterfaceAlias -eq 'Ethernet'} IPAddress : fe80::2025:61fb:b68:c266%12
InterfaceIndex : 12
InterfaceAlias : Ethernet
AddressFamily : IPv6
Type : Unicast
PrefixLength : 64
PrefixOrigin : WellKnown
SuffixOrigin : Link
AddressState : Preferred
ValidLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
PreferredLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
SkipAsSource : False
PolicyStore : ActiveStore

IPAddress : 2001:db8:3fa9::d3:9c5a
InterfaceIndex : 12
InterfaceAlias : Ethernet
AddressFamily : IPv6
Type : Unicast
PrefixLength : 64
PrefixOrigin : Manual
SuffixOrigin : Manual
AddressState : Preferred
ValidLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
PreferredLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
SkipAsSource : False
PolicyStore : ActiveStore Interface bây giờ đã được multihomed (kết nối nhiều mạng) vì nó có địa chỉ IPv6 link-local và IPv6 global. Mở hộp thoại Internet Protocol Version 6 (TCP/IPv6) Properties bạn sẽ thấy những thông tin địa chỉ được cấu hình thủ công như mong muốn, giống hình sau:

Ảnh chụp này xác nhận việc thiết lập địa chỉ IP đã được cấu hình thành công sử dụng Windows PowerShell
Tự động cấu hình địa chỉ phi trạng thái
Đây là tính năng có giá trị nhất của IPv6 vì nó cho phép các nút IPv6 giao tiếp trên mạng mà không cần gán địa chỉ cho chúng một cách thủ công hoặc sử dụng máy chủ DHCP. Việc gán địa chỉ link-local một cách tự động cho các Interface trên máy chủ IPv6 là một ví dụ về tự động cấu hình địa chỉ IPv6, nó cho phép các máy chủ trên cùng một liên kết truyền tin với nhau. Kiểu cấu hình địa chỉ tự động này được gọi là phi trạng thái vì nó không sử dụng giao thức cấu hình địa chỉ giống như DHCP.  Một ví dụ khác về tự động cấu hình địa chỉ phi trạng thái là khi máy chủ IPv6 sử dụng router để tự động định cấu hình các địa chỉ bổ sung, chẳng hạn như địa chỉ Unicast link-local hay global, địa chỉ gateway mặc định và các thông số cấu hình IPv6 khác. Cụ thể như sau:
Máy chủ lưu trữ (ở đây chính là máy tính chạy Windows Server 2012/2012 R2) gửi thông báo Router Solicitation để yêu cầu thông báo  Router Advertisement từ bất kỳ router nào đang 'nghe' trên liên kết của máy chủ lưu trữ.
Router (IPv6 hoặc ISATAP) trên link của máy chủ lưu trữ sẽ phản hồi thông báo của máy chủ bằng cách gửi thông báo Router Advertisement đến máy chủ.
Máy chủ sử dụng thông tin trong thông báo này để gán một địa chỉ dự kiến cho mình cùng với các cài đặt bổ sung được chỉ định. Địa chỉ IPv6 đã được cấu hình có thể ở bất kỳ trạng thái nào sau đây:
Thời gian mà địa chỉ được gán một trạng thái cụ thể sẽ được quyết định bởi thông tin do router cung cấp.
Ghi chú: Cấu hình địa chỉ tự động không dành cho các router. Ngoài việc định cấu hình các địa chỉ link-local, tự động cấu hình địa chỉ chỉ được sử dụng để gán địa chỉ cho máy chủ. Các địa chỉ cho router phải được cấu hình bằng những phương pháp khác, chẳng hạn như gán thủ công.

Tự động cấu hình địa chỉ có trạng thái

Tự động cấu hình địa chỉ có trạng thái dựa trên việc sử dụng giao thức phân giải địa chỉ. Trên mạng IPv4, DHCP là một giao thức như vậy, nó được sử dụng để gán địa chỉ IP tự động và các cài đặt cấu hình khác cho Interface trên host. Cơ sở hạ tầng cho DHCP bao gồm: máy chủ DHCP, các máy khách DHCP, DHCP Relay Agent (có thể chuyển tiếp thông báo DHCP giữa máy chủ và máy khách trên các mạng con khác nhau). Phiên bản IPv6 của giao thức này được gọi là DHCPv6, nó sử dụng hạ tầng tương tự như của các máy chủ DHCPv6, máy khách DHCPv6, và DHCPv6 Relay Agent. Tuy nhiên, DHCPv6 có thể cung cấp cho các host IPv6 cả địa chỉ phi trạng thái và có trạng thái được cấu hình tự động. Điều này có thể gây ra chút rắc rối vì nó dẫn đến việc các địa chỉ bổ sung có thể đang được gán cho host. Nếu muốn ngăn chặn điều này bạn chỉ cần cấu hình các router IPv6 một cách hợp lý để máy chủ DHCPv6 chỉ có thể gán những địa chỉ có trạng thái cho host. Một lý do để triển khai máy chủ DHCPv6 trên mạng IPv6 là vì Windows không hỗ trợ tự động cấu hình địa chỉ phi trạng thái của các thiết lập máy chủ DHCPv6 bằng cách sử dụng thông báo Router Advertisement. Điều này có nghĩa là bạn cần sử dụng máy chủ DHCPv6 nếu Windows phải thực hiện phân giải tên miền sử dụng IPv6. Phần mềm DHCPv6 client được tích hợp vào các phiên bản Windows sau:  

Cấu hình máy chủ DHCPv6 

Dịch vụ DHCP server trong các phiên bản Windows Server dưới đây hỗ trợ cả địa chỉ có trạng thái và phi trạng thái:
Bạn có thể cấu hình máy tính chạy Windows Server 2012/2012 R2 dưới dạng máy chủ DHCPv6 có trạng thái hoặc phi trạng thái bằng cách thực hiện các bước sau:


Rồi sử dụng New Scope Wizard để đặt tên và mô tả scope (phạm vi), tiền tố mạng con IPv6 và những thông tin được yêu cầu khác. Trên đây là những cách gán địa chỉ IPv6 một cách thủ công. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn :).

TIN LIÊN QUAN

Giới thiệu về địa chỉ IPv6

IPv6 (Internet Protocol version 6) là phiên bản mới nhất của Giao thức Internet (IP), giao thức truyền thông cung cấp một hệ thống định vị vị trí cho các máy tính trên mạng và định tuyến lưu lượng trên Internet. IPv6 đã được IETF phát triển để giải

Hướng dẫn trải nghiệm dịch vụ DNS mới của TWNIC

Quad 101 là một địa chỉ DNS dành cho những ai 'ưu tiên hàng đầu là bảo mật', dữ liệu người dùng sẽ không bị ghi lại, hay sử dụng với mục đích quảng cáo. Người dùng có thể sử dụng địa chỉ DNS với ipv4 là 101.101.101.101 hoặc 101.102.103.104, hoặc

Cách kiểm tra kết nối IPv6

Có rất nhiều người thắc mắc về việc làm thế nào để kiểm tra khả năng kết nối IPv6. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các bạn cách kiểm tra kết nối IPv6 nhé.

Hướng dẫn cách đổi DNS 1.1.1.1 cloudflare trên máy tính windows 10

Đổi DNS không phải là điều quá xa lạ với đa số người dùng máy tính và kể cả điện thoại, đặc biệt là game thủ và các bạn vọc vạch IT. Trong đó DNS Google có dải IP 8.8.8.8, 8.8.4.4 là dns được dùng nhiều nhất tại Việt Nam với nhiều ưu điểm về bảo

Hướng dẫn cách xác định địa chỉ IP trên máy tính

Kiểm tra địa chỉ IP của máy tính sẽ cần thiết trong nhiều trường hợp. Nếu bạn muốn biết địa chỉ IP máy tính của mình là gì thì hãy đọc hướng dẫn xem IP máy tính này nhé.

Tăng cường bảo mật cho Mac OS X

Trước nguy cơ tấn công của các phần mềm độc hại đối với người dùng Mac, hãng bảo mật Kaspersky Lab đã đưa ra những lời khuyên đáng giá để tăng cường bảo vệ cho máy Mac.

Đổi DNS để lướt web và truy cập Internet nhanh hơn

Thay đổi DNS là một trong những cách nhanh nhất và hiệu quả nhất để thay đổi chất lượng hoặc tăng tốc lướt web mà người dùng máy tính nên thực hiện khi kết nối mạng chập chờn.

Cách đổi DNS Google 8.8.8.8 8.8.4.4

Nghĩa là DNS sẽ dịch một tên miền thành địa chỉ IP để nhận dạng trên hệ thống mạng DNS hiện nay được áp dụng rất nhiều đặc biệt trong việc tăng tốc độ mạng truy cập Internet hoặc truy cập vào trang web bị chặn như Facebook.

THỦ THUẬT HAY

Kiểm tra nhanh chất lượng không khí ngay trên smartphone

Air Quality hay AirVisual có khả năng cung cấp thông tin về chất lượng không khí của hơn 10.000 thành phố ở 80 quốc gia khác nhau. Ngoài ra, công cụ này còn được trang bị thêm tính năng dự đoán chất lượng không khí

6 tình huống khiến bạn chẳng thể nào “ngóc đầu” lên được trong sự nghiệp

Hãy thay đổi ngay nếu bạn muốn nắm chắc cơ hội thăng tiến.

ETHIC - Tinh tế, đơn giản với giao diện cho Trường học

Một giải pháp cho giao diện đơn giản dành cho giáo dục thì ETHIC đã đảm nhiệm vụ khá tốt về công đoạn thiết kế với bố cục không quá rườm rà và tông màu nhẹ nhàng. Thì ETHIC rất phù hợp cho các bạn có ý định xây dựng một

Những sai lầm cơ bản khi sử dụng pin của các thiết bị di động

Các thiết bị di động ngày càng tân tiến nhưng công nghệ dành cho pin thì không phát triển nhanh như vậy. Tuy loại pin này đã có nhiều cải tiến nhưng vẫn chưa thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng, dưới

Cách tắt tự động Update trên Windows 10

Tắt tính năng update trên Windows 10, chặn Win 10 tự động cập nhật, hủy tính năng tự cập nhật trên Windows 10, bạn sẽ phải làm những điều này một cách thủ công vì tùy chọn tắt Update hoàn toàn không còn được tích hợp

ĐÁNH GIÁ NHANH

Trên tay OPPO K9 Pro – Smartphone 7 triệu mới của OPPO màn hình 120Hz, sạc nhanh 60W

OPPO K9 Pro sở hữu ngoại hình hoàn toàn khác so với phiên bản tiêu chuẩn ra mắt hồi tháng 5. Không chỉ sở hữu thiết kế mới lạ, độc đáo, cầm trên tay OPPO K9 Pro còn nhiều điều thú vị khác: hệ thống camera được nâng

Đánh giá trình quản lý pin trên Samsung Galaxy S7 sau khi cập nhật Android 7.0

Android 7.0 đang mang lại rất nhiều các cải tiến mới cho Samsung Galaxy S7. Hôm nay hãy cùng FPTShop đánh giá trình quản lý pin trên Samsung Galaxy S7

Đánh giá camera kép trên Galaxy J7+ xóa phông cùng nhiều tính năng cao cấp như Galaxy Note 8

Tiếp nối thành công của Galaxy J7 Pro và J7 Prime, Samsung tiếp tục tung ra Galaxy J7 Plus ở phân khúc tầm trung với điểm nổi bật nhất là camera kép ở mặt sau phục vụ nhu cầu chụp ảnh chân dung xóa phông (Live Focus),